Thuốc Cavir 1 Bangladesh: công dụng, liều dùng và lưu ý
-Thuốc Cavir...
345.000 ₫
Rất thường gặp và thường gặp:
-Tăng Lipid máu.
-Run.
-Nhức đầu.
-Tăng huyết áp.
-Rậm lông.
-Rối loạn chức năng thận.
-Tăng đường huyết.
-Chán ăn.
-Tăng Acid Uric máu.
-Tăng kali huyết.
-Hạ kali máu.
-Buồn nôn, nôn.
-Khó chụi.
-Đau bụng.
-Tiêu chảy.
-Mệt mỏi.
-Co giật.
-Loạn cảm.
-Đỏ bừng.
-Đau cơ.
-Chuột rút cơ.
-Mụn trứng cá.
-Chứng tăng sắc tố.
-Tăng sản nướu.
-Loét dạ dày tá tràng.
Ít gặp:
-Giảm tiểu cầu.
-Thiếu máu.
-Bệnh não.
-Co giật.
-Lú lẫn.
-Mất phương hướng.
-Giảm phản ứng.
-Kích đọng.
-Mất ngủ.
-Rối loạn thị giác.
-Mù vỏ não.
-Hôn mê.
-Liệt và mất điều hòa tiểu não.
-Phát ban dị ứng.
-Phù và tăng cân.
Hiếm gặp:
-Thiếu máu tan máu vi thể.
-Bệnh đa dây thần kinh vận động.
-Yếu cơ, các bệnh lý về cơ.
-Viêm tụy.
-Rối loạn kinh nguyệt.
-Nữ hóa tuyến vú.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng sau:
-Đau bụng.
-Buồn nôn, nôn.
-Tiêu chảy.
-Ngất.
-Hôn mê.
-Co giật,…
Nên dùng thuốc Sandimmun Neoral 100mgnhư thế nào và liều lượng?
Tuân thủ chặt chẽ theo đơn thuốc của bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế.
Liều dùng tham khảo theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Cách uống thuốc:
-Uống trong bữa ăn.
-Nên chia thành 2 lần/ngày.
-Không uống thuốc cùng với bưởi và nước ép bưởi.
Liều dùng:
Theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ, liều tham khảo.
+Cấy ghép nội tạng:
-Trước khi phẫu thuật 12 giờ: 10 -15mg/kg chia 2 lần/ngày.
-Liều duy trì trong 1 -2 tuần sau phẫu thuật và giảm dần theo nồng độ trong máu theo phác đồ ức chế miễn dịch cục bộ cho đến khi đạt liều duy trì khoảng 2 – 6mg/kg/ngày 2 lần.
-Kết hợp các thuốc ức chế miễn dịch khác, có thể sử dụng liều thấp hơn: 3 – 6mg/kg chia 2 lần/ngày.
+Ghép tủy:
-Sandimmun cô đặc cho dung dịch để tiêm truyền được ưu tiên trong trường hợp này.
-3 – 5mg/kg/ngày, tiếp tục truyền dịch ở mức độ liều này ngay sau khi cấy ghép tối đa 2 tuần, sau đó chuyển sang điều trị duy trì bằng đường uống với liều: 12,5mg/kg chia 2 lần/ngày.
-Duy trì tối thiểu 3 tháng (tốt nhất là 6 tháng) trước khi giảm dần liều.
-Nếu được sử dụng bắt đầu vào ngày trước khi cấy ghép với liều 12,5 – 15mg/kg chia 2 lần/ngày.
+Điều trị ghép vật chủ:
-10 – 12,5mg/kg.
+Người bệnh không ghép tạng:
-Liều hàng ngày không vượt quá 5mg/kg.
+Viêm màng bồ đào nội sinh:
-5mg/kg/ngày chia 2 lần.
-Trường hợp nặng có thể tăng 7mg/kg/ngày.
+Hội chứng thận hư:
-Người lớn: 5mg/kg/ngày chia 2 lần.
-Trẻ em: 6mg/kg/ngày chia 2 lần.
-Suy giảm chức năng thận sử dụng liều không vượt quá 2,5mg/kg/ngày.
-Điều trị duy trì 3 – 6 tháng.
+Viêm khớp dạng thấp:
-6 tuần đầu: 3mg/kg/ngày chia 2 lần, có thể tăng liều nhưng không vượt quá 5mg/kg/ngày.
+Bệnh vảy nến:
-2,5mg/kg/ngày chia 2 lần.
-Ngừng điều trị ở người bệnh không thể đạt được đáp ứng đầy đủ các tổn thương vảy nến trong 6 tuần với liều 5mg/kg/ngày.
+Viêm da dị ứng:
-2,25 – 5mg/kg/ngày chia 2 lần.
-Nếu liều 2,25mg/kg/ngày bệnh không cải thiện sau 2 tuần, có thể tăng liều nhưng không vượt quá 5mg/kg/ngày.
-Khi có hiệu quả cần giảm liều và dừng dùng thuốc.
-Thời gian điều trị 8 tuần, 1 số trường hợp có thể đến 1 năm.
-Suy thận: 2,5mg/kg/ngày.
-Suy gan cần giảm liều theo đáp ứng của người bệnh.
Cần làm gì khi một lần quên không uống thuốc, quá liều và cách xử trí?
Quên uống thuốc:
-Uống ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi liều.
Quá liều:
-Uống quá liều 150mg/kg có thể gây nôn, buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh, suy thận có phục hồi.
Xử trí:
-Đến cơ sở y tế gần nhất để có hướng xử trí kịp thời.
Tránh dùng đồng thời các thuốc và thức ăn khi đang sử dụng thuốc Sandimmun Neoral 100mg
Cần liệt kê đầy đủ các loại thuốc bạn đang sử dụng để bác sĩ có hướng điều trị phù hợp.
-Kết hợp cùng làm tăng tiếp xúc với các chất ức chế HMG-CoA Reductase (statin), giảm liều statin và tránh dùng đồng thời 1 số statin.
-Không kết hợp cùng 2 thuốc: AUC của Lercanidipine đã tăng lên 3 lần và AUC của Ciclosporin đã tăng 21%.
-Thuốc làm tăng nồng độ Ciclosporin: Tất cả các chất ức chế CYP3A4, P-Glycoprotein: Nicardipine, thuốc tránh thai, Methylprednisolon, Acid Cholic và các chất dẫn xuất Colchicine.
-Kết hợp làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận: Aminoglycosid, Amphotericin B, Ciprofloxacin, Vancomycin, Trimethoprim, các dẫn xuất của Axit Fibric, NSAID, thuốc đối kháng thụ thể H2 (Cimetidin, Ranitidine), Methotrexate.
Lời khuyên của bác sĩ/ dược sĩ
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.
-Cần nghỉ ngơi đầy đủ không thức khuya, hay làm việc quá sức.
-Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là chất đạm, các vitamin và muối khoáng: rau, quả, sữa, trứng.
-Tránh các loại thịt, hải sản chưa được nấu chín.
-Luyện tập thể dục thường xuyên: đi bộ, chạy bộ.
-Bảo vệ làn da khỏi tia cực tím.
-Tránh ánh sáng mặt trời từ 10 giờ đến 3 giờ chiều.
-Mặc quần áo bảo hộ khi đi ra ngoài.
-Thoa kem chống nắng và kem dưỡng hàng ngày.
-Sử dụng các sản phẩm có chỉ số bảo vệ làn da (SPF) ít nhất là 30.
Hạn dùng và bảo quản thuốc Sandimmun Neoral 100mg như thế nào?
-Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
-Bảo quản nhiệt độ quá 300c.
-Tránh ẩm và ánh sáng.
Mua thuốc Sandimmun Neoral 100mg chính hãng ở đâu, giá bao nhiêu?
Thuốc Sandimmun Neoral 100mg hiện đang được phân phối và bảo quản trong điều kiện đạt chuẩn tại hệ thống Nhà Thuốc Phúc An Khang. Chúng tôi cam kết cung cấp các dòng sản phẩm chất lượng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng với thời hạn sử dụng luôn mới nhất để người tiêu dùng hoàn toàn an tâm. Hệ thống có dịch vụ hỗ trợ tư vấn và giao sản phẩm tận nơi. ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ GIAO THUỐC TẠI NHÀ, Tại đây.
Giá thuốc Sandimmun Neoral 100mg tham khảo tại Nhà thuốc Phúc An Khang là đ/ hộp.
Tiêu chí của chúng tôi giúp người bệnh “An tâm dùng thuốc”.
Để nhận báo giá chính xác nhất ở thời điểm hiện tại cũng như được đội ngũ dược sĩ dày dặn kinh nghiệm tư vấn miễn phí về lộ trình sử dụng phù hợp với thể trạng, quý khách vui lòng bấm chọn mục Chat Facebook hoặc gọi điện trực tiếp tới số Hotline của nhà thuốc. Giao hàng toàn quốc, NHẬN HÀNG TẠI NHÀ.
Đánh giá thuốc Sandimmun Neoral 100mg
Ưu điểm
Nhược điểm
-Sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu đảm bảo chất lượng.
Chưa có đánh giá nào.